| | ||
| | ||
| 1. Chuẩn mực 260 - Trao đổi các vấn đề quan trọng phát sinh khi kiểm toán với Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán; 2. Chuẩn mực 330 - Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro; 3. Chuẩn mực 505 - Thông tin xác nhận từ bên ngoài; 4. Chuẩn mực 545 - Kiểm toán việc xác định và trình bày giá trị hợp lý. | ||
| | ||
| Bộ Tài chính ban hành Quyết định 101/2005/QĐ-BTC ngày 29/12/2005, về việc ban hành 04 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợt 7. | ||
| Số :101/2005/QĐ-BTC | Ngày : 29/12/2005 | |
| | ||
| 1. Chuẩn mực 402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài; 2. Chuẩn mực 620 - Sử dụng tư liệu của chuyên gia; 3. Chuẩn mực 710 - Thông tin có tính so sánh; 4. Chuẩn mực 720 - Những thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã kiểm toán; 5. Chuẩn mực 930 - Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính; 6. Chuẩn mực 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. | ||
| Bộ Tài chính ban hành Quyết định 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005, về việc ban hành 06 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợt 6. | ||
| Số : 03/2005/QĐ-BTC | Ngày : 18/01/2005 | |
| | ||
| 1. Chuẩn mực số 401 - Thực hiện kiểm toán trong môi trường tin học; 2. Chuẩn mực số 550 - Các bên liên quan; 3. Chuẩn mực số 570 - Hoạt động liên tục; 4. Chuẩn mực số 800 - Báo cáo kiểm toán về những công việc kiểm toán đặc biệt; 5. Chuẩn mực số 910 - Công tác soát xét báo cáo tài chính; 6. Chuẩn mực số 920 - Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước. | ||
| Bộ Tài chính ban hành Quyết định 193/2003/QĐ-BTC ngày 28/11/2003, về việc ban hành 06 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợt 5 | ||
| Số : 193/2003/QĐ-BTC | Ngày : 28/11/2003 | |
| | ||
| 1. Chuẩn mực số 220 - Kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán; 2. Chuẩn mực số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán; 3. Chuẩn mực số 501 - Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt; 4. Chuẩn mực số 560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính; 5. Chuẩn mực số 600 - Sử dụng t liệu của kiểm toán viên khác. | ||
| Bộ Tài chính ban hành Quyết định 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/03/2003, về việc ban hành 05 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợt 4. | ||
| Số : 28/2003/QĐ-BTC | Ngày : 14/03/2003 | |
| | ||
| 1. Chuẩn mực số 240 - Gian lận và sai sót; 2. Chuẩn mực số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán; 3. Chuẩn mực số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ; 4. Chuẩn mực số 530 - Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác; 5. Chuẩn mực số 540 - Kiểm toán các ước tính kế toán; 6. Chuẩn mực số 610 - Sử dụng tư liệu của kiểm toán nội bộ | ||
| Bộ Tài chính ban hành Quyết định 143/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001, về việc ban hành 06 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợt 3. | ||
| Số : 143/2001/QĐ-BTC | Ngày :21/12/2001 | |
| | ||
| | ||
| 1. Chuẩn mực số 250 - Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các qui định trong kiểm toán báo cáo tài chính; 2. Chuẩn mực số 310 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh; 3. Chuẩn mực số 500 - Bằng chứng kiểm toán; 4. Chuẩn mực số 510 - Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu năm tài chính; 5. Chuẩn mực số 520 - Quy trình phân tích; 6. Chuẩn mực số 580 - Giải trình của Giám đốc. | ||
| Bộ Tài chính ban hành Quyết định 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000, về việc ban hành 06 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợt 2. | ||
| Số: 219/2000/QĐ-BTC | Ngày : 29/12/2000 | |
| | ||
| 1. Chuẩn mực số 200: Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính; 2. Chuẩn mực số 210: Hợp đồng kiểm toán; 3. Chuẩn mực số 230: Hồ sơ kiểm toán; 4. Chuẩn mực số 700: Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính. | ||
| Bộ Tài chính ban hành Quyết định 120/1999/QĐ-BTC ngày 27/09/1999 về việc ban hành 04 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) đợt 1 | ||
| Số : 120/1999/QĐ-BTC | Ngày : 27/09/1999 | |
| | | |
| | ||
| | | |
| Thành lập doanh nghiệp kiểm toán | | |
| Thông tư 60 hướng dẫn thành lập doanh nghiệp kiểm toán | ||
| Số : 60/2006/TT-BTC | Ngày : 28/06/2006 | |
| | ||
| Thẩm định giá | | |
| Thông tư 17- hướng dẫn ND101 về Thẩm định giá | ||
| Số : 17 /2006/TT-BTC | Ngày : 13/03/2006 | |
| | ||
| Quy chế kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng | ||
| Quyết định số 121/2005/QĐ-NHNN ngày 02/02/2005 về việc ban hành quy chế kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng | ||
| Số : 121/2005/QĐ-NHNN | Ngày : 02/02/2005 | |
| | ||
| Chế độ kế toán, kiểm toán đối với FDIs | ||
| Thông tư 122- Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán đối với FDIs | ||
| Số : 122/2004/TT-BTC | Ngày : 22/12/2004 | |
| | ||
| Quyết định 59/2004/QĐ-BTC Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên | ||
| Quyết định 59/2004/QĐ-BTC: Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán | ||
| Số : 59/2004/QĐ-BTC | Ngày : | |
| | ||
| Nghị định 133/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105 | ||
| Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 về Kiểm toán độc lập.Sửa đổi quan trọng nhất là cho phép thành lập doanh nghiệp kiểm toán là Công ty Trách nhiệm hữu hạn | ||
| Số : 133/2005/NĐ-CP | Ngày : 31/10/2005 | |
| | ||
| Nghị định 105/2004/NĐ-CP về Kiểm toán độc lập | ||
| Nghị định 105/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 3 năm 2004 về Kiểm toán độc lập.Nghị định này quy định về kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán, giá trị của kết quả kiểm toán, các trường hợp kiểm toán bắt buộc và các quy định khác liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập nhằm thống nhất quản lý hoạt động kiểm toán độc lập, xác định quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, bảo vệ lợi ích của cộng đồng và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trung thực, hợp lý, công khai, đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân | ||
| Số : 105/2004/NĐ-CP | Ngày :30/03/2004 | |
| | | |
Tin tức thị trường | Tin tức cập nhật diễn biến thị trường chứng khoán. VietcomBanking.com là cổng thông tin tài chính, chứng khoán, kinh tế hàng đầu Việt Nam.
Thứ Hai, 3 tháng 5, 2010
Văn bản kiểm toán thiết yếu cho bạn đọc yêu kiểm toán
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét